Với môn toán lớp 4 bảng đơn vị đo khối lượng thì các em có thể tham khảo bảng dưới đây để có cách ghi nhớ tổng quát nhất:

Cách quy đổi đơn vị đo khối lượng dễ nhớ nhất
Chúng ta cần phải nắm chắc các nguyên tắc quy đổi cũng như là thứ tự giữa các đơn vị tính khối lượng với nhau trong bảng đơn vị khối lượng để quy đổi được nhanh chóng.
– Mỗi đơn vị sẽ lớn hơn gấp 10 lần so với đơn vị đứng ngay sau nó.
Ví dụ: 1 yến bằng 10kg và bằng 100 hg.
– Mỗi đơn vị nhỏ hơn sẽ bằng 1/10 đơn vị đứng ngay trước nó.
Ví dụ: 1 tạ bằng 0.1 tấn, 1 yến bằng 0.1 tạ.
Cách quy đổi theo bảng đơn vị đo khối lượng đơn giản và dễ nhớ hơn như sau:
– Khi cần đổi từ đơn vị đo lớn sang đơn vị bé liền kề thì nhân số đó với 10.
– Khi cần đổi từ đơn vị đo bé sang đơn vị đo lớn liền kề thì lại chia số đó cho 10.
Ví dụ: 6 kg = 6 * 10 = 60 hg, 6 tạ = 6 / 10 = 0.6 tấn.
Mối liên hệ trong bảng đơn vị đo khối lượng
1 lạng = bao nhiêu cân?
1 lạng = 1/10 kg (tức 1/10 cân).
1 lạng = bao nhiêu gram?
1 lạng = 1/10 cân mà 1 cân = 1000 gram nên 1 lạng = 100 gram.
1 cân = bao nhiêu kg?
Thường thì trong cuộc sống chúng ta sẽ sử dụng đơn vị đo là cân chứ ít khi nói là kilogram.
1 cân = 1 kilogram = 0.1 yến bằng 0.01 tạ bằng 0.001 tấn.
1 cân bằng bao nhiêu lạng?
Cân và lạng là 2 đơn vị đo khối lượng phổ biến nhất ở Việt Nam.
1 kilogram = 10 lạng.
1 cân bằng bao nhiêu gam?
1 cân = 1 kilogram = 1000 gram.
Nguồn: https://askanswerswiki.com/
Nhận xét
Đăng nhận xét